Web Server là gì? Tìm hiểu cơ chế vận hành của web server

3318
03-09-2026
Web Server là gì? Tìm hiểu cơ chế vận hành của web server

Khi bạn truy cập một website, trình duyệt không tự tạo ra nội dung mà sẽ gửi yêu cầu đến một hệ thống máy chủ phía sau. Hệ thống đó chính là web server. Hiểu đúng web server là gì, cách web server hoạt động và vai trò của nó trong vận hành website sẽ giúp cá nhân, lập trình viên và doanh nghiệp lựa chọn hạ tầng phù hợp hơn. Các bạn hãy cùng Bizfly Cloud theo dõi ngay nhé!

Web server là gì? 

Web server hay máy chủ web là hệ thống phần cứng hoặc phần mềm có nhiệm vụ lưu trữ, xử lý và phân phối nội dung website đến người dùng thông qua trình duyệt. Khi người dùng nhập một địa chỉ website, trình duyệt sẽ gửi yêu cầu đến web server. Sau đó, web server xử lý yêu cầu và trả về nội dung tương ứng như trang HTML, hình ảnh, file CSS, JavaScript, video hoặc dữ liệu từ ứng dụng web.

Nói đơn giản, web server là nơi “phục vụ” nội dung website cho người truy cập. Nếu website là một cửa hàng online, web server có thể được hiểu là hệ thống kho, quầy xử lý đơn và nhân viên trả hàng cho khách. Khi khách yêu cầu xem một sản phẩm, web server tìm đúng dữ liệu và gửi lại cho trình duyệt để hiển thị thành trang web hoàn chỉnh.

Một số web server phổ biến hiện nay gồm Apache HTTP Server, Nginx, Microsoft IIS, LiteSpeed và Apache Tomcat. Trong thực tế, web server thường không hoạt động một mình mà kết hợp với tên miền, DNS, cơ sở dữ liệu, application server, CDN, firewall và các dịch vụ hạ tầng khác.

Web Server là gì? Tìm hiểu cơ chế vận hành của web server - Ảnh 1.

Web server được kết nối và liên kết mạng máy tính mở rộng

Web server gồm những thành phần nào?

Để hiểu đúng web server, cần nhìn ở cả hai góc độ phần cứng và phần mềm. Đây cũng là lý do nhiều người dễ nhầm web server với hosting hoặc cloud server.

Về mặt phần cứng

Về phần cứng, web server là một máy chủ vật lý hoặc máy chủ ảo có kết nối Internet, được cấu hình để lưu trữ dữ liệu website và duy trì hoạt động liên tục. Máy chủ này cần có CPU, RAM, ổ lưu trữ, địa chỉ IP, hệ điều hành và kết nối mạng ổn định.

Các file của website như HTML, CSS, JavaScript, hình ảnh, font chữ hoặc video có thể được lưu trên web server. Khi người dùng truy cập, những tài nguyên này sẽ được gửi về trình duyệt để tạo thành giao diện mà người dùng nhìn thấy.

Về mặt phần mềm

Về phần mềm, web server là chương trình có khả năng tiếp nhận yêu cầu từ trình duyệt, hiểu giao thức HTTP/HTTPS và trả về phản hồi phù hợp. Ví dụ, Nginx hoặc Apache có thể nhận request, tìm file tương ứng, xử lý cấu hình rewrite, cache, SSL/TLS, log truy cập và trả response về cho client.

Trong các website động như thương mại điện tử, báo điện tử, SaaS hoặc hệ thống quản trị, web server thường phối hợp với application server và database. Web server nhận yêu cầu ban đầu, chuyển tiếp đến ứng dụng nếu cần xử lý logic, sau đó trả kết quả cuối cùng về trình duyệt.

Để công khai một trang web

Tất tật kiến thức cơ bản về Web Server bạn phải biết - Ảnh 1.

Mặt phần mềm của web server

Chúng ta cần một web server tĩnh hoặc động. 

  • Một web server tĩnh bao gồm một máy tính với một HTTP server. Chúng ta gọi đó là web server tĩnh vì nó gửi file không hề thay đổi đến trình duyệt của người dùng. 
  • Một web server động bao gồm một web server tĩnh cùng với các phần mềm mở rộng của chúng, nhìn chung nhất đó là các application serverdatabases. Chúng ta gọi nó là web động vì application server update các host file trước khi gửi nó về trình duyệt của người dùng thông qua HTTP server. 

Ví dụ để tạo ra trang web cuối cùng bạn nhìn thấy trên trình duyệt, application server sẽ điền đầy đủ vào các HTLM tempate với nội dung được lấy ra từ databases. Ví dụ như MDN và Wikipedia có hàng nghìn trang web. Nhưng chúng không phải là tài liệu HTTM thực. Chỉ một khuân mẫu HTML và một database rất lớn. Cài đặt này làm cho nó dễ dàng và nhanh hơn cho việc quản lý và truyền nội dung. 

Cách trả lại response của web server

Mỗi request từ trình duyệt đều cần được web server phản hồi. Phản hồi này được gọi là response. Một response thường gồm ba phần chính: mã trạng thái, phần header và phần nội dung.

Mã trạng thái cho biết kết quả xử lý request. Ví dụ, 200 OK nghĩa là yêu cầu thành công, 301 hoặc 302 là chuyển hướng, 403 Forbidden là không có quyền truy cập, 404 Not Found là không tìm thấy tài nguyên và 500 Internal Server Error là lỗi phía máy chủ.

Header chứa các thông tin kỹ thuật như loại nội dung, cache, thời gian phản hồi, chính sách bảo mật hoặc thông tin nén dữ liệu. Phần body là nội dung thực tế được gửi về trình duyệt, có thể là HTML, JSON, hình ảnh, file CSS hoặc JavaScript.

Cơ chế response này rất quan trọng với SEO và trải nghiệm người dùng. Nếu web server phản hồi chậm, trả sai mã trạng thái hoặc thường xuyên lỗi 5xx, website có thể bị ảnh hưởng về tốc độ tải trang, khả năng crawl của Google và tỷ lệ chuyển đổi.

Hosting files (Web server lưu trữ các file)

Thứ nhất, web server phải lưu trữ các file của website nó là tất cả các file HTML và các file liên quan đến nó nó như css và javascript, fonts và các video ...

Về mặt kỹ thuật thì bạn có thể lưu trữ tất cả các file đó trên máy tính của mình, nhưng để thuận tiện hơn thì chúng ta nên lưu trữ dữ liệu đó trên các web server riêng rẽ có các đặc tính sau:

  • Luôn chạy và hoạt động liên tục.
  • Luôn luôn kết nối với internet.
  • Luôn có trung một địa chỉ IP. 
  • Được bảo trì bởi một bên cung cấp thứ 3. 

Vì tất cả các lý do trên việc tìm một nhà cung cấp host tốt là một phần quan trọng trong việc phát triên websites. Hiện có rất nhiều công ty cung cấp các giải pháp hosting cho việc phát triển web bạn chỉ cần chọn một trang web tốt phù hợp với ngân sách của bạn. 

Giao tiếp thông qua HTTP

Thứ hai, một web server cung cấp các dịch vụ hỗi trợ HTTP (Hypertext Transfer Protocol). Cũng như cái tên của nó, HTTP chỉ ra cách truyền siêu văn bản giữa hai máy tính. Giao thức là tập hợp các quy tắc để truyền thông giữa hai máy tính. HTTP là một giao thức nguyên bản, vô cấp.

  • Textual: tất cả các lệnh là văn bản thuần túy mà còn con người có thể đọc.
  • Stateless: Cả máy chủ và khách đều không nhớ rõ các thao tác trước đó.

HTTP cung cấp một luật rất rõ ràng cho người dùng và server giao tiếp trao đổi với nhau. Bạn cần lưu ý những điều sau:

  • Chỉ có khách được phép gửi request tới server và chỉ có server mới có quyền trả lời các request của khách.
  • Khi yêu cầu một file thông qua HTTP, khách phải cung cấp url của file.
  • Wed server phải trả lời mọi yêu cầu HTTP, ít nhất với thông báo lỗi.

Trên web server, máy chủ HTTP có trách nhiệm xử lý và trả lời các yêu cầu đến:

  • Khi nhận yêu cầu, máy chủ HTTP đầu tiên sẽ kiểm tra xem URL yêu cầu có khớp với tệp hiện có hay không.  
  • Nếu vậy, máy chủ web gửi nội dung tệp tin về trình duyệt. 
  • Nếu không, máy chủ ứng dụng sẽ tạo tệp cần thiết. Nếu không thể xử lý được, máy chủ web trả lại thông báo lỗi cho trình duyệt, thông thường là "404 Not Found" NGINX

Web server hoạt động như thế nào?

Bất cứ khi nào bạn xem một trang web trên internet, có nghĩa là bạn đang yêu cầu trang đó từ một web server.

Khi bạn nhập URL trên trình duyệt của mình (ví dụ: https://bizflycloud.vn/tin-tuc), trình duyệt của bạn yêu cầu trang từ web server và web server sẽ gửi lại trang.

Web Server là gì? Tìm hiểu cơ chế vận hành của web server - Ảnh 3.

quá trình hoạt động của web server

Biểu đồ trên là một trình bày đơn giản về những gì sẽ xảy ra. Sau đây là các giải thích chi tiết hơn:

1. Trình duyệt phân giải tên miền thành địa chỉ IP

Trình duyệt web của bạn trước tiên cần phải xác định địa chỉ IP nào mà tên miền tech.vccloud.vn trỏ về. Nếu thông tin này không được lưu trữ sẵn trong bộ nhớ cache, trình duyệt sẽ yêu cầu thông tin từ một hoặc nhiều máy chủ DNS (thông qua internet). Máy chủ DNS sẽ cho trình duyệt biết địa chỉ IP nào tên miền sẽ trỏ đến (cũng là nới đặt trang web).

Lưu ý rằng địa chỉ IP sẽ được chỉ định khi trang web được tạo lần đầu trên máy chủ web.

2. Trình duyệt yêu cầu URL đầy đủ

Bây giờ trình duyệt web đã biết địa chỉ IP của trang web, nó có thể yêu cầu URL đầy đủ từ web server.

3. Web server gửi Trang được yêu cầu

Web server phản hồi bằng cách gửi lại trang được yêu cầu. Nếu trang không tồn tại (hoặc có lỗi khác xảy ra), nó sẽ gửi lại thông báo lỗi thích hợp.

4. Trình duyệt hiển thị trang web

Trình duyệt web của bạn nhận được trang và hiển thị trang theo yêu cầu.

Khi nói đến các trình duyệt web và web server theo cách này, ta cũng co thể hiểu theo các khái niệm máy khách (trình duyệt web) và máy chủ (web server).

Một số lưu ý khi sử dụng Web Server

Nếu bạn muốn tự tạo web server của riêng bạn bằng máy tính cá nhân, bạn cần lưu ý một số điều sau đây:

  1. Về chi phí. Mặc dù việc tự setup web server của riêng mình có vẻ rẻ hơn so với việc thuê một nhà cung cấp bên ngoài, nhưng điều này không phải lúc nào cũng đúng. Bạn sẽ phải mua và bảo trì tất cả các thiết bị của riêng mình, do đó chi phí thực tế bạn phải trả sẽ nhiều hơn mức bạn thuê ngoài hàng tháng, chưa kể bạn phải thuê nhân viên chuyên trách để duy trì máy chủ của bạn hoạt động bình thường.
  2. Về hiệu suất. Ngoài việc đảm bảo máy tính của bạn hoạt động liên tục không ngừng nghỉ, cần lựa chọn cấu hình và dung lượng lưu trữ phù hợp vừa tránh lãng phí tài nguyên, vừa để đảm bảo web server luôn sẵn sàng, hoạt động với hiệu suất cao đáp ứng lưu lượng truy cập lớn trong một thời điểm, bởi người dùng có thể truy cập website của bạn bất kỳ lúc nào.
  3. Về tốc độ internet. Nếu bạn muốn web server hoạt động ổn định, bạn sẽ cần phải cài đặt kết nối internet T1 dự phòng với giá không hề rẻ và cũng không có sẵn ở mọi nơi; Nếu bạn có một văn phòng truyền thống, việc thiết lập loại kết nối này có thể là một thách thức hoặc thậm chí là không thể.
  4. Về việc bảo trì. Máy chủ cần được bảo trì liên tục,chúng cần được giữ trong tình trạng vật lý tốt, phần mềm cần được cập nhật thường xuyên. Do đó, bạn cần phải là người chủ động theo dõi các vấn đề kỹ thuật. Đó là một công việc toàn thời gian và đòi hỏi trình độ chuyên môn.
  5. Giải quyết sự cố. Nếu xảy ra sự cố, bạn có chắc chắn mình sẽ có chuyên môn kỹ thuật để khắc phục không? Nếu bạn không chắc vấn đề là gì hoặc bạn không đủ kinh nghiệm để khắc phục, việc tự setup web server của riêng mình là một việc mạo hiểm.

Các phần mềm web server thông dụng hiện nay1. Nginx

Loại web server được dùng khá là phổ biến hiện nay đó là Nginx, đây là 1 máy chủ reverse proxy mã nguồn mở cho các giao thức HTTP, HTTPS, SMTP, POP3 và IMAP, cũng như là 1 máy chủ cân bằng tải (load balancer), HTTP cache và web. 

Dự án Nginx được bắt đầu với việc tập trung vào tính đồng thời cao, hiệu năng cao và sử dụng tài nguyên thấp và được phát triển bởi Igor Sysoev vào nằm 2002, được phân phối ra công chúng lần đầu vào nằm 2004.

2. Internet Information Services (IIS)

IIS do Microsoft phát triển, sản phẩm này được tích hợp cùng với hệ điều hành Windows. Server. Trong IIS bao gồm nhiều dịch vụ như: dịch vụ Web Server, dịch vụ FTP Server. 

Tất cả các tính năng của web server được quản lí độc lập do đó chúng ta có thể dễ dàng thêm, loại bỏ hoặc thay thế các tính năng của web server.  

IIS đảm bảo an toàn cho máy chủ bằng cách giảm diện tích bề mặt tấn công. Giảm diện tích bề mặt tấn công là một trong những cách mạnh mẽ nhất để đảm bảo hệ thống máy chủ. Với IIS, chúng ta có thể loại bỏ những tính năng máy chủ không cần thiết để máy chủ đạt diện tích bề mặt nhỏ nhất mà vẫn giữ những tính năng cần thiết. Bằng cách loại bỏ một số tính năng máy chủ không sử dụng, chúng ta có thể làm giảm số lượng bộ nhớ mà máy chủ sử dụng, cải thiện hiệu suất bằng cách làm giảm số lượng đoạn code cần thực hiện. Bằng cách lựa chọn tập hợp các tính năng máy chủ chúng ta có thể xây dựng một máy chủ để tối ưu hóa một chức năng trong liên kết ứng dụng, chẵn hạn như bộ nhớ đệm hoặc cân bằng tải.  

Chúng ta có thể thêm các tính năng hoặc thay thế bất kì tính năng hiện có nào bằng cách sử dụng các thành phần máy chủ của bên thứ ba hoặc các thành phần chúng ta tự xây dựng trên phần mở rộng API. Cấu trúc từng phần cung cấp lợi ích lâu dài cho cộng động IIS: nó tạo điều kiện phát triển những tính năng mới khi cần thiết cho các nhà phát triển của Microsoft và cả của bên thứ ba. 

Nhờ được tích hợp ASP.NET IIS có thể sử dụng toàn bộ sức mạnh của ASP.NET. Module ASP.NET làm cho máy chủ phát triển nhanh chóng nhờ vào giao diện quen thuộc và các dịch vụ ứng dụng của ASP.NET. 

IIS hỗ trợ chứng thực người dùng, virtual hosting, CGI, FCGI, ISAPI, php, hỗ trợ Ipv6,…

3. Apache HTTP server  

Apache HTTP server hay còn được gọi là Apache là phần mềm web server được sử dụng rộng rãi nhất thế giới. Apache được phát triển và duy trì bởi một cộng đồng mã nguồn mở dưới sự bảo trợ của Apache Software Foundation. Apache được phát hành với giấy phép Apache License, là một phần mềm tự do, miễn phí.  

Apache có các tính năng như chứng thực người dùng, virtual hosting, hỗ trợ CGI, FCGI, SCGI, WCGI, SSI, ISAPI, HTTPS, Ipv6,…  

4. Apache Tomcat

Apache Tomcat là một Java Servlet được phát triển bởi Apache Software Foundation. Tomcat thi hành các ứng dụng Java Servlet và JavaServer Pages (JSP). Tomcat cung cấp một máy chủ HTTP cho ngôn ngữ Java thuần túy. Apache Tomcat là một phần mềm mã nguồn mở để chạy các ứng dụng web có nền tảng là ngôn ngữ Java. Tomcat được hỗ trợ và tăng cường bởi một nhóm tình nguyện viên từ cộng đồng mã nguồn mở của Java. 

Apache Tomcat rất ổn định và có tất cả các tính năng của một ứng dụng web thương mại nhưng đi kèm theo giấy phép mã nguồn mở của Apache. Tomcat cũng cung cấp một số chức năng bổ sung như tomcat manager application, speciallized realm imlementation và tomcat valves. Các phiên bản của apache tomcat trùng với phiên bản và đặc điểm kỹ thuật của servlet java hoặc java servlet API. Tomcat 5.5X hỗ trợ Servlet API 2.3, tomcat 6.0X hỗ trợ servlet API 2.4 và tomcat 7.0 hỗ trợ servlet API 3.0. Ngoài Servlet versions API, phiên bản tomcat hỗ trợ phiên bản JSP API tương ứng. 

Apache Tomcat có các tính năng như chứng thực người dùng, virtual hosting, CGI, Java Servlet, SSI, hỗ trợ Ipv6, … 

Apache Tomcat hỗ trợ các hệ điều hành như windows, linux, OS, BSD, solaris,… 

5. Lighttpd    

Lighttpd là một phần mềm mã nguồn mở, an toàn và linh hoạt, đặc biệt miễn phí và được phân phối theo giấy phép BSD.. Lighttpd được viết bởi Jan Kneschke. Lighttpd chiếm ít tài nguyên, memory thấp, CPU nhỏ. Lighttpd được phát triển bằng ngôn ngữ C. chạy trên hệ điều hành Linux, Windows, Mac OS,…  

Lighttpd hỗ trợ FastCGI, SCGI, CGI cho phép nó chạy được các ứng dụng web được viết bằng bất cứ ngôn ngữ nào. Lighttpd còn có các tính năng như chứng thực, hỗ trợ HTTPS, virtual hosting, hỗ trợ Ipv6,… Lighttpd không hỗ trợ ISAPI (Internet Service Application Programming Interface).  

Các máy chủ nêu trên là các máy chủ được sử dụng phổ biến hiện nay, sau đây chúng ta xem hình chi tiết hơn về một số máy chủ khác trên thế giới.

Tất tật kiến thức cơ bản về Web Server bạn phải biết - Ảnh 3.

Một số máy chủ khác trên thế giới

FAQ về web server

Web server có phải là hosting không? 

Không. Web server là phần mềm hoặc hệ thống xử lý request và trả nội dung website. Hosting là dịch vụ cung cấp môi trường lưu trữ website, trong đó có thể đã được cài sẵn web server.

Web server có phải là server vật lý không? 

Không hoàn toàn. Web server có thể chạy trên máy chủ vật lý, VPS, cloud server, container hoặc nhiều môi trường khác. Điểm quan trọng là nó có khả năng tiếp nhận và phản hồi request HTTP/HTTPS.

Nginx và Apache khác nhau thế nào? 

Nginx thường mạnh về xử lý nhiều kết nối đồng thời, reverse proxy và tiết kiệm tài nguyên. Apache linh hoạt, có hệ module phong phú và quen thuộc với nhiều website PHP/WordPress.

Website nhỏ có cần quan tâm đến web server không? 

Có. Dù website nhỏ, web server vẫn ảnh hưởng đến tốc độ tải trang, bảo mật, khả năng truy cập và trải nghiệm người dùng. Tuy nhiên, nếu không có đội kỹ thuật, bạn có thể dùng hosting hoặc cloud server được hỗ trợ quản trị.

Lỗi 404 và 500 có liên quan đến web server không? 

Có. Lỗi 404 thường xảy ra khi tài nguyên không tồn tại hoặc URL sai. Lỗi 500 là lỗi phía máy chủ, có thể liên quan đến cấu hình web server, mã nguồn ứng dụng, quyền truy cập file hoặc kết nối database.

Kết luận

Web server là thành phần quan trọng giúp website có thể hiển thị và phục vụ người dùng trên Internet. Hiểu web server là gì, cách hoạt động qua HTTP/HTTPS và sự khác nhau giữa web server, hosting, cloud server sẽ giúp bạn lựa chọn mô hình triển khai phù hợp hơn. Với website doanh nghiệp, web server không chỉ cần chạy được mà còn phải ổn định, bảo mật, dễ mở rộng và đáp ứng tốt trải nghiệm người dùng.

>> Có thể bạn quan tâm: 9 phương pháp ngăn chặn quá tải Web Server

SHARE