Trang chủ Kiến thức cơ bản

Các port thông dụng nhất trên mạng internet

Các port thông dụng nhất trên mạng internet

Tổng quan về các port thông dụng nhất trên internet

Giao thức điều khiển đường truyền/Giao thức Internet (TCP/IP) là giao thức giao tiếp trong đó các gói dữ liệu sẽ được gửi và nhận qua Internet từ máy chủ (server) và máy khách (client). Do các gói dữ liệu này chứa một lượng vô cùng lớn các loại thông tin khác nhau, các port khác nhau phân biệt bởi số hiệu sẽ được sử dụng để phân tách các loại dịch vụ mà dữ liệu gửi và nhận giữa server và máy khách.

Một server có thể được thiết lập để chấp nhận hoặc từ chối các yêu cầu từ gói dữ liệu cụ thể khi sử dụng port để nhận các dữ liệu khả dụng trên chính server đó. Tường lửa sẽ được sử dụng để xác định port nào đang khả dụng để chấp nhận các kết nối đến và đi trên bất kỳ máy tính cụ thể nào.

>> Tham khảo thêm: Server - Máy chủ là gì? Có mấy loại server? Lựa chọn server như thế nào?

Các port sẽ được 1 bên gọi là Internet Assigned Numbers Authority chỉ định - tổ chức chịu trách nhiệm điều phối DNS Root, địa chỉ IP và các tài nguyên giao thức Internet khác trên toàn cầu. Có tổng cộng 65535 port có thể sử dụng trong cơ cấu TCP/IP, trong đó các port từ 0-1023 được coi là các port thông dụng.

Các port thông dụng nhất trên mạng internet - Ảnh 1.

Một số port thông dụng trên internet

Một số port thông dụng nhất trên mạng internet

Dưới đây là danh sách một số port thường xuyên được sử dụng, đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp server và Internet.

20/21 – File Transfer Protocol (FTP): dùng để upload và download file từ server.

>> Tham khảo thêm: FTP là gì? Hướng dẫn cách chuyển file lên hosting server bằng FTP 

25 – Simple Mail Transfer Protocol (SMTP): dùng để biên dịch domain name sang địa chỉ IP được chỉ định, sử dụng máy chủ định danh.

>> Tìm hiểu về SMTP - giao thức truyền tải thư tín đơn giản

80 – Hyper-Text Transfer Protocol (HTTP): dùng để hỗ trợ Hyper-Text Markup Language (HTML) và các loại tệp website khác, chẳng hạn như Active Server Pages (ASP).

>> Xem thêm:  HTTP/2.0 là gì? Lợi ích và chức năng

88 – Kerberos: được sử dụng để xác thực người dùng, chủ yếu trên các hệ thống Windows.

110 – Post Office Protocol (POP): dùng để nhận mail từ server.

137, 138, 139 – Network Basic Input/Output System (NetBIOS): NetBIOS cho phép các ứng dụng trên các máy tính độc lập giao tiếp với nhau thông qua một mạng nội bộ - mạng LAN.

143 – Internet Message Access Protocol (IMAP): một phương thức khác để nhận mail từ một server, tương tự như giao thức POP.

>> Phân biệt POP3 (Post Office Protocol phiên bản 3) và IMAP (Internet Message Access Protocol) trong Mail Server

161, 162 – Simple Network Management Protocol (SNMP): Được sử dụng chủ yếu để giám sát mạng từ xa của một hoặc một cụm server, đảm bảo tính up-time và khả năng phản hồi.

>> Tham khảo thêm: SNMP - Simple Network Management Protocol là gì?

389 - Lightweight Directory Services Protocol (LDAP): được sử dụng để truy cập cơ sở dữ liệu trung tâm của người dùng và máy tính.

443 – Secure Socket Layer (SSL): dùng để bảo mật và mã hóa kết nối từ một máy tính của user tới một server nhằm bảo vệ gói dữ liệu đang được truyền đi.

>> Đọc thêm: Tổng quan về HTTPS và chứng chỉ SSL tại Let's encrypt

445 – Server Message Block (SMB): dùng cho các giao tiếp Microsoft Windows Networking. Cổng này có vai trò quan trọng trong chia sẻ và tính năng máy in và kết nối với tài nguyên được chia sẻ của máy chủ thông qua đường dẫn Quy ước đặt tên thống nhất (UNC). Cũng như vậy, cổng cần thiết cho các giao tiếp mạng trên server.

587 – Alternate SMTP: Thường được sử dụng như một tùy chọn thay thế khả dụng cho port 25 trong trường hợp một số nhà cung cấp dịch vụ mạng thực hiện chặn kết nối tới port 25.

1167 – Continuous Data Protection (CDP): được sử dụng cho R1Soft Backup Agent để xử lý tự động sao lưu server off-site.

1433, 1434 - Microsoft SQL Server: Ứng dụng cơ sở dữ liệu.

>> Tham khảo thêm: SQL server là gì? Cập nhật hệ tính năng mới cho Microsoft SQL Server

1494, 1604 - Microsoft Terminal Server / Citrix ICA: Ứng dụng desktop từ xa.

1521, 1522, 1525, 1529 - Oracle SQL: Ứng dụng cơ sở dữ liệu.

2433 – Microsoft Structured Query Language Server (SQL Server): được sử dụng để kết nối cơ sở dữ liệu giữa máy chủ và máy khách. Cổng được sử dụng trong giao tiếp SQL là 1433, tuy nhiên cổng 1433 thường là đối tượng của các cuộc tấn công brute-force, do đó, có thể lựa chọn thay đổi cổng SQL thành 2433 để giảm số lượng các cuộc tấn công vào server.

3389 – Remote Desktop Protocol (RDP): Cổng sử dụng để kết nối từ xa đến một server hoặc client thông qua Windows Remote Desktop.

Trên đây là danh sách cá port được sử dụng thông dụng nhất trên mạng internet giúp bạn tham khảo!

Theo VCCloud tống hợp