Video on Demand (VOD) - Bùng nổ dịch vụ video theo yêu cầu thời đại dịch

Video on Demand (VOD) - Bùng nổ dịch vụ video theo yêu cầu thời đại dịch

Video theo yêu cầu (Video on Demand - VOD) chính là tương lai của mảng kinh doanh nội dung trực tuyến. Trong một khảo sát gần đây của HubSpot cho thấy, khán giả ưa thích nội dung video hơn thông tin dạng infographic và blog. Cũng trong một báo cáo khác thống kê thời lượng theo dõi video của người dùng hàng năm trên nền tảng VOD tăng 155% (ứng với gần 20 phút dành cho mỗi phiên).

Theo Cisco Systems nhận định, nhu cầu về video sẽ ngày càng tăng. Trong báo cáo hàng năm của mình, họ dự báo vào năm 2023 số lượng thiết bị kết nối Internet tăng gấp 3 lần dân số toàn cầu và tỷ lệ sở hữu thiết bị di động chiếm 70% dân số, đồng thời nhu cầu của người tiêu dùng đối với nội dung 4K/UHD tăng gấp đôi.

Rõ ràng, nhu cầu và cơ hội của thị trường VOD đang gia tăng. Không chỉ trong lĩnh vực Giải trí/giáo dục mà nhiều doanh nghiệp kinh doanh nội dung số cũng đang gặt hái được nhiều lợi ích từ video theo yêu cầu. Bằng cách cho phép người dùng truy cập vào nội dung họ muốn - bất cứ khi nào và bất cứ thiết bị nào, qua đó, nhu cầu của khách hàng đang được đáp ứng một cách thuận tiện và hiệu quả.

Nền tảng phân phối VOD là gì?

Video theo yêu cầu - VOD là một cách truy cập nội dung từ các thư viện trực tuyến. Không như cách bạn đang xem tivi hàng ngày - nhà đài buộc người dùng theo dõi nội dung theo một lịch trình có sẵn, thì dịch vụ VOD cho phép khán giả có thể xem video lúc rảnh rỗi, với bất kỳ nội dung nào (có sẵn trên nền tảng) và bằng bất kỳ thiết bị tương thích nào. Một số nền tảng hoạt động dưới hình thức dịch vụ đăng ký có thời hạn và cũng có nền tảng phân phối miễn phí.

Một nền tảng VOD sẽ bao gồm một hệ thống máy chủ và chia sẻ nội dung trực tuyến qua CDN (mạng phân phối nội dung). Có thể kể đến một số dịch vụ phát video trực tuyến phổ biến như Netflix, Disney và Hulu. Tuy nhiên, các dịch vụ này nhằm mục tiêu giải trí - không hỗ trợ các yêu cầu về lưu trữ, kiếm tiền hoặc bảo mật.

Cùng là trình phát video trực tuyến, nhưng khác với Live streaming, VOD xây dựng một thư viện video theo yêu cầu gồm nội dung âm thanh và video đã ghi trước đó. Người dùng chủ động truy cập và lựa chọn nội dung mong muốn. Ngoài ra, họ có thể xem video ngay lập tức thay vì phải đợi quá trình tải tệp xuống hoàn tất. Máy chủ VOD chỉ phát nội dung trực tuyến tại thời điểm yêu cầu và người dùng có thể tua đi - tua lại - tạm dừng và khởi động lại bất cứ lúc nào mà không làm giảm quá nhiều bộ nhớ đệm hoặc giảm chất lượng và hiệu suất video.

Sự khác biệt giữa VOD (Video on Demand) và Live Streaming

Cùng là các nền tảng phát video trực tuyến, nhưng về bản chất thì VODLive Streaming có những sự khác biệt. Cụ thể:

video-on-demand 5

Sự khác biệt giữa VOD (Video on Demand) và Live Streaming

Live Streaming

Lợi ích lớn nhất của Live streaming là mang lại trải nghiệm khách hàng theo thời gian thực. Họ được tham gia và tương tác với một sự kiện trực tuyến đang diễn ra. Bên cạnh đó, Live Streaming mang đến cho khách hàng cảm giác theo dõi độc quyền và cộng đồng cùng một lúc.

Đối với doanh nghiệp, live streaming giúp giảm chi phí và cải thiện dịch vụ. Thay vì phải tốn một phần ngân sách cho các sự kiện offline như đi lại, ăn ở, báo chí - truyền hình hay địa điểm tại chỗ thì live streaming giản lược những chi phí này mà vẫn đáp ứng quy mô sự kiện bằng hoặc rộng hơn. Nội dung của các buổi Live Streaming khá đa dạng như giới thiệu sản phẩm, họp báo hay bán hàng trực tiếp và cũng không giới hạn số lần tổ chức và thời gian.

Về kỹ thuật, Live streaming tốn nhiều tài nguyên hơn một chút so với VOD. Nội dung được gửi theo các gói thông tin nhỏ, giúp quá trình truyền phát nhanh hơn, giảm thiểu độ trễ giữa các sự kiện phát trực tuyến, nhưng xét trên tổng thể hệ thống phải truyền tải nhiều gói dữ liệu hơn. Trình phát video streaming cũng không thể lưu vào bộ nhớ cache một lượng lớn nội dung

VOD - Video theo yêu cầu

Trái ngược với Live Streaming, VOD cho phép người dùng xem được nội dung theo thời gian của họ và từ bất kỳ thiết bị kết nối Internet nào. Nó không chỉ phục vụ nhu cầu xem phim hay chương trình truyền hình, mà cũng bao gồm các hoạt động học tập, đào tạo và giải trí khác. VOD yêu cầu các đơn vị sản xuất nội dung phải hoàn thiện sản phẩm của mình trước khi trình chiếu.

Để truyền phát một gói nội dung VOD sẽ dài hơn Live streaming và các file dung lượng lớn hơn nhưng xét quá trình tổng thể sẽ tối ưu và hiệu suất cao hơn. Ngoài ra, trình phát video có thể cho phép tải xuống toàn bộ tệp nội dung (trong giới hạn) để xem ngoại tuyến.

Các mô hình VOD phổ biến hiện nay

Với nhiều nhà phát triển nội dung (Content Creator), các nền tảng VOD là môi trường để kinh doanh hấp dẫn và thu lợi nhuận lớn. Đặc biệt khi lượng người theo dõi nội dung VOD ngày càng gia tăng, kéo theo nhu cầu thị trường cao và các giới hạn về thời gian - vị trí đã bị xóa bỏ. Giờ đây, ai ai cũng có thể kiếm tiền từ đó một cách dễ dàng.

Dưới đây là các mô hình VOD cụ thể:

AVOD ( Advertising Video on Demand - video quảng cáo theo yêu cầu)

Với AVOD, người dùng được quyền truy cập nội dung miễn phí và chấp nhận quảng cáo là một phần của trải nghiệm. Youtube là ví dụ nổi bật cho mô hình AVOD. Lợi nhuận chính thu từ ngân sách quảng cáo của doanh nghiệp chi trả. Hình ảnh/video quảng cáo được cài cắm, đan xen trên nền tảng và trong quá trình trình phát nội dung. Các content creator đóng vai trò nhà sản xuất nội dung để thu hút và giữ chân người xem trên nền tảng. Và nhà cung cấp nền tảng sẽ trả phí cho các content creator dựa trên lượt xem.

video-on-demand 3

Youtube là ví dụ nổi bật cho mô hình AVOD

SVOD (Subscription video on Demand - Dịch vụ đăng ký video theo yêu cầu)

Netflix là một cái tên nổi tiếng cho mô hình SVOD và nó cũng tạo ra một cuộc cách mạng mới cho lĩnh vực phim ảnh thông qua phương cách phân phối nội dung mới. Người dùng đăng ký gói dịch vụ tính phí hàng tháng để truy cập nội dung trong thư viện của nền tảng thay vì phải thanh toán theo 6 tháng - 1 năm như dịch vụ truyền hình cáp. Và đây là nguồn thu lợi nhuận chính của mô hình SVOD. Đằng sau đó, các nhà phát triển nền tảng hợp tác với content creator để sản xuất nội dung và phát hành trên nền tảng. Họ hướng đến những nội dung mạng tính độc quyền để thu hút người dùng đăng ký dịch vụ.

video-on-demand 2

Netflix là một cái tên nổi tiếng cho mô hình SVOD

TVOD ( Transactional video on demand)

TVOD cho phép người dùng trả phí theo mỗi lượt xem như Apple iTunes, Sky Box Office hay HBO. Người dùng sẽ không phải trả phí để đăng ký dịch vụ/tạo hồ sơ người dùng. Nhưng chi phí được tính dựa trên số lượng nội dung họ theo dõi. Mô hình này thích hợp với các nội dung mang tính xu hướng hay độc quyền như sự kiện âm nhạc, thể thao.

video-on-demand 4

HBO là nền tảng phát triển theo hướng TVOD

Vai trò của CDN - Mạng phân phối nội dung trong quá trình phát triển các nền tảng VOD

VOD ngày càng phổ biến và là kênh khai thác mới cho các doanh nghiệp kinh doanh nội dung như các công ty truyền thông, đài truyền hình, tổ chức giáo dục (e-learning), báo chí… Để tối ưu quá trình truyền phát dữ liệu, công nghệ mạng phân phối nội dung CDN đóng vai trò giúp nâng cao hiệu suất và trải nghiệm người dùng trên nền tảng VOD.

CDN là mạng phân phối nội dung cho phép sao lưu dữ liệu từ máy chủ nguồn đến các máy chủ thứ cấp, hay được gọi là điểm PoP. Khi có yêu cầu truy cập của người dùng trên nền tảng, CDN sẽ tự động xác định vị trí user và lấy dữ liệu từ điểm PoP gần nhất để truyền tải đến thiết bị phát. 

video-on-demand 6

Với cơ chế đó, CDN giúp VOD phân phối nội dung đến nhiều khách hàng hơn. Bởi, khi mật độ điểm PoP càng cao, khả năng phục vụ quy mô khách hàng càng lớn. Sẽ không chỉ giới hạn trong thị trường địa phương hay nội địa, nền tảng VOD có thể tiếp cận và đáp ứng tốt cho các truy cập từ nước ngoài mà không lo ngại về độ trễ hay chất lượng nội dung trình phát bị ảnh hưởng.

Không chỉ vậy, CDN giúp giảm tối đa độ trễ tải trang. Đối với các trải nghiệm xem video trực tuyến, tốc độ luôn là yếu tố hàng đầu đánh giá chất lượng dịch vụ từ nhà cung ứng. Khách hàng ngày nay không đủ kiên nhẫn để chờ đợi và đủ bao dung để chấp nhận hệ thống truyền tải với độ trễ cao. 3s là thời gian "khoan dung" khách hàng cho phép. Nhờ rút ngắn khoảng cách giữa máy chủ tới thiết bị người dùng, CDN tăng tốc độ truyền dữ liệu, đồng nghĩa rằng giảm độ trễ xuống mức thấp nhất, đạt mức gần như người dùng không cảm nhận được thời gian trễ. Qua đó, tăng mức độ hài lòng về dịch vụ VOD.

Các nền tảng VOD còn đối mặt với bài toán về lưu lượng người dùng cao. Đặc biệt với các nền tảng có lượng user lớn như Netflix hay Youtube thì tình trạng quá tải do lưu lượng tăng đột biến tại một thời điểm chính là tử huyệt của các nền tảng VOD; dễ dàng tạo ra làn sóng rời bỏ hay tẩy chay của người dùng. Thông qua việc phân phối request theo các điểm PoP, CDN giúp giảm tải cho máy chủ nguồn và tiết kiệm băng thông, nhờ đó tăng hiệu suất hệ thống. Vào những ngày cao điểm, CDN có khả năng mở rộng băng thông linh hoạt và nhận diện các request khả nghi để hạn chế các cuộc tấn công DoS tới hệ thống, tiết kiệm tài nguyên.

Với BizFly CDN, doanh nghiệp sẽ sở hữu tất cả các cơ sở hạ tầng cần thiết để triển khai dịch vụ VOD. CDN của BizFly Cloud sẽ giúp phân phối nội dung của doanh nghiệp tới bất kỳ người dùng, trên bất cứ thiết bị truyền phát và đến bất cứ nơi nào một cách tối ưu và hiệu quả nhất. Với nền tảng công nghệ từ hệ sinh thái đám mây được vận hành bởi VCCorp, BizFly CDN là dịch vụ mạng phân phối nội dung ưu việt nhất dành cho doanh nghiệp. 

Để hiểu thêm về giải pháp BizFly CDN tham khảo tại: https://bizflycloud.vn/cdn

BizFly Cloud là nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây với chi phí thấp, được vận hành bởi VCCorp.

BizFly Cloud là một trong 4 doanh nghiệp nòng cốt trong "Chiến dịch thúc đẩy chuyển đổi số bằng công nghệ điện toán đám mây Việt Nam" của Bộ TT&TT; đáp ứng đầy đủ toàn bộ tiêu chí, chỉ tiêu kỹ thuật của nền tảng điện toán đám mây phục vụ Chính phủ điện tử/chính quyền điện tử.

Độc giả quan tâm đến các giải pháp của BizFly Cloud có thể truy cập tại đây.

DÙNG THỬ MIỄN PHÍ và NHẬN ƯU ĐÃI 3 THÁNG tại: Manage.bizflycloud