Component là gì

1606
23-06-2022
Component là gì

Component trong lĩnh vực phần mềm, công nghệ thông tin được hiểu là những yếu tố quan trọng trong việc cấu thành một phần mềm hay một hệ thống. Component đảm nhận các chức năng đặc biệt, được liên kết và được sử dụng tương tự như một bộ phận của chương trình. 

Để giúp bạn có thể hiểu rõ Component là gì cùng những thông tin cần thiết có liên quan đến Component, Bizfly Cloud sẽ đưa ra một số nội dung thông tin hữu ích trong bài viết sau.

Khái niệm về Component 

Component hay thành phần là một mạng lưới hệ thống của một quy trình, tiện ích, chương trình hay bất kỳ thành phần nào của hệ quản lý và hệ điều hành. Component thường được áp dụng để giúp quản trị nhiều khu vực khác nhau trong cùng một máy tính. Một Component mạng lưới hệ thống tuy tương tự như một chương trình máy tính nhưng nó lại không bị nhầm lẫn với một thành phần của phần cứng. Thêm vào đó, Component cũng không phải là thứ mà người dùng cuối trực tiếp tương tác khi sử dụng máy tính.

Nhiều hệ thống Component có khả năng cùng hoạt động đồng thời trong một hệ điều hành máy tính. Mỗi một hệ thống Component sẽ phục vụ cho một chức năng cụ thể. Toàn bộ hệ thống Component sẽ cho phép máy tính và hệ điều hành có thể hoạt động một cách hiệu quả và chính xác.

Component hay thành phần là một mạng lưới hệ thống của một quy trình

Component hay thành phần là một mạng lưới hệ thống của một quy trình

Chức năng chính của Component 

Một Component sẽ bao gồm một số chức năng cơ bản, cụ thể:

- Quản lý quy trình: Chức năng này được giao nhiệm vụ quản lý cùng lúc nhiều quy trình đang hoạt động trên cùng một hệ điều hành.

  • Mỗi một chương trình phần mềm sẽ có một hoặc nhiều quy trình được liên kết với nhau trong quá trình hoạt động. Ví dụ: Trong lúc bạn đang sử dụng trình duyệt Internet thì sẽ có một quy trình đang hoạt động để chạy cho chương trình đó.
  • Một hệ điều hành cũng có nhiều quy trình liên quan, mỗi quy trình sẽ đảm nhận một chức năng khác nhau. Tất cả quy trình này được quản lý bởi chức năng quản lý quy trình của Component để giữ đúng thứ tự quy trình, giúp quy trình hoạt động hiệu quả sử dụng tốt bộ nhớ được phân bổ và tắt đi khi cần thiết.

- Quản lý bộ nhớ: Thành phần quản lý bộ nhớ hay đôi khi còn được gọi với cái tên là quản lý bộ nhớ chính, RAM hoặc xử lý bộ nhớ chính.

  • Khi các chương trình hay hệ điều hành đang hoạt động, các chương trình này sẽ được tiến hành lưu trữ trong bộ nhớ đặc biệt là RAM để người dùng có thể truy cập nhanh chóng bất kỳ khi nào họ muốn.
  • Quản lý bộ nhớ giúp người dùng theo dõi, quản lý và nhận biết bộ nhớ nào đang được sử dụng, khối bộ nhớ nào có sẵn để sử dụng, chương trình nào đang sử dụng bộ nhớ.

- Quản lý tập tin: Thành phần quản lý tập tin sẽ bao gồm tất cả mọi thứ có liên quan đến tệp máy tính. Quản lý tập tin nhận nhiệm vụ xử lý các thao tác có liên quan đến việc tạo ra, sửa đổi và xóa bỏ các thư mục có trên thiết bị lưu trữ.

  • Khi một tập tin được tạo ra, quản lý tập tin sẽ có liên quan mật thiết đến việc tạo tệp bao gồm cả vị trí mà tệp tin này được lưu trữ trên thiết bị lưu trữ.
  • Khi một tập tin được sửa đổi, quản lý tập tin sẽ hỗ trợ việc sửa đổi tập tin.
  • Khi một tập tin bị xóa thì quản lý tập tin sẽ có mặt ngay lập tức để hỗ trợ việc xoá tệp và giải phóng không gian để một tệp khác có thể được lưu trữ tại vị trí đó ngay sau khi tệp bị xóa.

- Quản lý lưu trữ thứ cấp: Quản lý lưu trữ thứ cấp sẽ hoạt động song song với các thiết bị lưu trữ khác nhau như ổ flash USB, ổ đĩa DVD, ổ cứng hoặc ổ đĩa mềm.

  • Trong khi các thành phần quản lý tập tin thực hiện nhiệm vụ chăm sóc các file trong thiết bị lưu trữ thì chức năng quản lý lưu trữ thứ cấp sẽ tự mình thực hiện quản lý thiết bị lưu trữ đó. Nó sẽ nhận nhiệm vụ quản lý không gian trống hoặc không gian có sẵn trên thiết bị lưu trữ đồng thời phân bổ lại không gian cho các tệp tin sẽ được lưu trữ.
  • Quản lý lưu trữ thứ cấp cũng xử lý các yêu cầu dữ liệu trên thiết bị lưu trữ.

- Quản lý truy cập: Quản lý truy cập sẽ giữ vai trò quản lý quyền truy cập dữ liệu của người dùng trên thiết bị máy tính.

  • Tài khoản người dùng sẽ cung cấp quyền truy cập cụ thể cho người dùng vào các tệp, phần mềm và chức năng có trong hệ điều hành. Quản lý truy cập thực hiện nhiệm vụ kiểm soát khả năng cài đặt chương trình phần mềm, quyền truy cập để xem, xoá hay chỉnh sửa một tập tin và thay đổi cài đặt trong hệ điều hành.
  • Quản lý truy cập cũng giữ vai trò trong việc quản lý cách người dùng tương tác với hệ điều hành máy tính, sử dụng phần mềm hay những việc có liên quan đến các quyền truy cập đã được thông qua từ tài khoản người dùng.

- Quản lý tài nguyên hệ thống: Thành phần này chịu trách nhiệm cho việc phân bổ tài nguyên hệ thống như thời gian CPU và bộ nhớ.

  • Khi các chương trình đang hoạt động, chúng sẽ yêu cầu sử dụng thời gian CPU và bộ nhớ để có thể hoạt động chuẩn xác. Quản lý tài nguyên hệ thống sẽ xác định thời gian CPU và thời lượng bộ nhớ mà chương trình được phép sử dụng trong các thời điểm bất kỳ.
  • Quản lý tài nguyên có ảnh hưởng đến hiệu suất của máy tính một cách trực tiếp. Nếu một quy trình được phân bổ quá nhiều tài nguyên thì những quy trình khác sẽ trở nên chậm hơn thậm chí là không phản hồi.
Chức năng chính của Component

Component react là gì? 

Một thuật ngữ có liên quan mật thiết đến Component mà bạn nhất định không được bỏ qua chính là Component react.

Tìm hiểu Component trong java 

Component trong Java là một đối tượng phía server được sử dụng bởi trình duyệt dựa trên web với mục đích thực hiện việc tương tác với các ứng dụng J2EE. Có hai loại Component java chính bao gồm:

  • Java Servlet: Là thành phần web đến từ phía máy chủ được sử dụng với mục đích xử lý các yêu cầu và xây dựng các phản hồi.
  • Java Server Page: Loại Component này được sử dụng với mục đích tạo các ứng dụng dựa trên web và các nội dung web động.

Component react là gì? 

Component react là một thư viện JavaScript được sử dụng để thiết lập giao diện người dùng. Component trong React sẽ giúp phân chia giao diện người dùng (UI) thành các thành phần nhỏ hơn để việc quản lý và tái sử dụng trở nên đơn giản. Mỗi Component sẽ đảm nhiệm từng phần hiển thị khác nhau của giao diện.

Một số thuật ngữ hay dùng trong Component react 

Khi ứng dụng Component react, bạn sẽ gặp được một số thuật ngữ hay dùng dưới đây:

  • Babel: Với khả năng chuyển đổi ES thành ES5, Babel là công cụ được nhóm React lựa chọn để viết mã ES trong tương lai và thực hiện việc chuyển đổi JSX thành ES5.
  • Component Life Cycle Methods: Đây là giao diện lập trình cho các tài liệu XML, HTML và SVG với khả năng cung cấp một biểu diễn có cấu trúc tài liệu dưới dạng cây.
  • ES5, ES6, ES7: Lần lượt là phiên bản thứ 5,6,7 thuộc tiêu chuẩn ECMAScript.
  • ES: Là đại diện cho phiên bản Javascript trong thời điểm hiện tại cũng như các phiên bản tiềm năng khác trong tương lai.
  • JSX: Đây là phần mở rộng cú pháp tương tự như XML tuỳ chọn cho ECMAScript với khả năng xác định cấu trúc cây tương tự như HTML trong Javascript.

Bài viết mà Bizfly Cloud chia sẻ là những thông tin cơ bản nhất giúp bạn hiểu rõ Component là gì cùng những nội dung liên quan và cần thiết của thành phần quan trọng này. Việc nắm rõ ý nghĩa và thông tin của Component sẽ giúp bạn có thêm những kỹ năng bổ trợ cùng kiến thức có ích cho việc quản lý hệ thống máy tính.

BizFly Cloud là nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây với chi phí thấp, được vận hành bởi VCCorp.

BizFly Cloud là một trong 4 doanh nghiệp nòng cốt trong "Chiến dịch thúc đẩy chuyển đổi số bằng công nghệ điện toán đám mây Việt Nam" của Bộ TT&TT; đáp ứng đầy đủ toàn bộ tiêu chí, chỉ tiêu kỹ thuật của nền tảng điện toán đám mây phục vụ Chính phủ điện tử/chính quyền điện tử.

Độc giả quan tâm đến các giải pháp của BizFly Cloud có thể truy cập tại đây.

DÙNG THỬ MIỄN PHÍ và NHẬN ƯU ĐÃI 3 THÁNG tại: Manage.bizflycloud

TAGS: Component
SHARE