Trang chủ Kiến thức cơ bản

Hướng dẫn Config Bonding và Inter Vlan trên Server Linux

Hướng dẫn Config Bonding và Inter Vlan trên Server Linux

Network Bonding hiểu một cách đơn giản là cấu hình 2 hay nhiều Card mạng chạy song song nhau, hỗ trợ nhau hay nói cách khác là cân bẳng tải và đảm bảo tính sẵn sàng cao cho Server, nếu 1 trong 2 card bị Down thì dịch vụ trên Server vẫn chạy bình thường bằng các Card mạng khác.

Các Mode của Bonding:

mode=0 (Balance Round Robin)

mode=1 (Active backup)

mode=2 (Balance XOR)

mode=3 (Broadcast)

mode=4 (802.3ad)

mode=5 (Balance TLB)

mode=6 (Balance ALB)

VLAN là một từ viết tắt của Virtual Local Area Network. Trên cùng 1 Interface chúng ta có thể config nhiều VLAN ID cùng một lúc.

Hướng dẫn cấu hình bonding 2 card mạng và sử dụng vlan ID

Step 1: Chuẩn bị các gói cài đặt cần thiết

# apt-get update

# apt-get install build-essential ifenslave ethtool vlan

Step 2: Load modul 8021q

# modprobe 8021q

Step 3: Load module bonding --> Áp dụng đối với server bonding

# echo "bonding" >> /etc/modules

# echo "8021q" >> /etc/modules

Step 4: Enable packet forwarding for IPv4

# vi /etc/sysctl.conf

net.ipv4.ip_forward=1

Step 5: Cấu hình các thông số cho Bond, chọn chế độ chạy cho Bond

  • Áp dụng đối với OS Ubuntu

# alias bond0 bonding

# options bonding mode=4 arp_interval=100 miimon=100 xmit_hash_policy=1 lacp_rate=1

  • Áp dụng đối với OS Centos

# alias bond0 bonding

# options bonding mode=4 miimon=100

Note:

- Bond0: Tên của Bond được tạo ra.

- Miimon: Xác định mức độ thường xuyên, tính bằng milli giây, bond được kiểm tra nếu nó vẫn đang hoạt động.

- Mode: chế độ bond đang chạy. (mode 4: Cân bằng tải)

Step 6: Edit file hash policy

Note: Áp dụng đối với server config mode 4 (LACP)

# echo "layer3 4 1" > /sys/devices/virtual/net/bond0/bonding/xmit_hash_policy

Step 7. Config Interface

Chú ý: Tạo file interface ifcfg-bond0

auto bond0

iface bond0 inet static

    address x.x.x.x

    netmask x.x.x.x

    network x.x.x.x

    broadcast x.x.x.x

    bond-miimon 100

    bond-mode 4

    bond-slaves none

    bond-xmit-hash-policy 1

    bond-lacp-rate 1

up /sbin/ifenslave bond0 em1 em2

down /sbin/ifenslave -d bond0 em1 em2

Chú ý: Chỉnh sửa các NIC thành phần của bond0. Cần chú ý đến tham số cấu hình MATSTER và SLAVE.

auto p1p1

iface p1p1 inet manual

    bond-master bond0

auto p1p2

iface p1p2 inet manual

    bond-master bond0

Nếu là Config interVLAN

# For Ubuntu

auto bond0

iface bond0 inet manual

    bond-miimon 100

    bond-mode 4

    bond-slaves none

    bond-xmit-hash-policy 1

    bond-lacp-rate 1

up /sbin/ifenslave bond0 p1p1 p1p2

down /sbin/ifenslave -d bond0 p1p1 p1p2

auto bond0.100

iface bond0.100 inet static

    address x.x.x.x

    netmask x.x.x.x

    network x.x.x.x

    broadcast x.x.x.x

    vlan-raw-device bond0

# For Centos:

ifcfg-enp13s0

    DEVICE=enp13s0

    TYPE=Ethernet

    BOOTPROTO=none

    ONBOOT=yes

    MASTER=bond0

    SLAVE=yes

ifcfg-enp14s0

    DEVICE=enp14s0

    TYPE=Ethernet

    BOOTPROTO=none

    ONBOOT=yes

    MASTER=bond0

    SLAVE=yes

#ifcfg-bond0

    DEVICE=bond0

    TYPE=Ethernet

    BOOTPROTO=none

    ONBOOT=yes

------------------------------------------------------

#ifcfg-vlan370

VLAN=yes

VLAN_NAME_TYPE=VLAN_PLUS_VID_NO_PAD

DEVICE=vlan370

PHYSDEV=bond0

BOOTPROTO=none

ONBOOT=yes

TYPE=Ethernet

IPADDR=x.x.x.x

NETMASK=x.x.x.x

GATEWAY=x.x.x.x

------------------------------------------------------

#ifcfg-vlan1098

VLAN=yes

VLAN_NAME_TYPE=VLAN_PLUS_VID_NO_PAD

DEVICE=vlan1098

PHYSDEV=bond0

BOOTPROTO=none

ONBOOT=yes

TYPE=Ethernet

IPADDR= x.x.x.x

NETMASK= x.x.x.x

Step 8. Restart lại network

# service network restart

Step 9. Kiểm tra lại bonding và VLAN ID

# Cat /proc/net/bonding/bond0

# Cat /proc/net/vlan/config

Như vậy là chúng ta đã tiến hành việc bonding và tag VLAN trên Linux.

>> Tham khảo thêm: Tìm hiểu về công cụ hỗ trợ pam_tty_audit trong Linux Auditting