5 best practice giúp đơn giản hóa việc quản lý Kubernetes

987
13-07-2022
5 best practice giúp đơn giản hóa việc quản lý Kubernetes

Hầu hết mọi người đều thấy việc thiết lập và quản lý Kubernetes là một việc khó khăn. Tuy nhiên cũng có nhiều cách giúp quản lý Kubernetes dễ dàng hơn. Bằng cách tiếp cận đúng cách và tận dụng một số công cụ nhất định, bạn có thể giảm mức độ phức tạp và nỗ lực cần thiết để thiết lập và chạy các cụm Kubernetes và triển khai khối lượng công việc trên chúng.

Dưới đây là 5 best practice giúp cho môi trường Kubernetes điển hình dễ thiết lập và quản lý hơn.

1. Đơn giản hóa việc triển khai ứng dụng Kubernetes với Helm

Nếu bạn đã từng triển khai một ứng dụng trên Kubernetes, bạn có thể thấy quá trình này khá phức tạp. Thông thường, bạn phải tạo container image cho ứng dụng của mình (nếu chưa có), sau đó viết tệp YAML xác định ứng dụng cho Kubernetes. Sau đó, bạn phải triển khai nó bằng kubectl, công cụ Kubernetes CLI.

May mắn thay, có một cách dễ dàng hơn để thiết lập phần mềm trong Kubernetes: Helm. Helm là một hệ thống quản lý gói (package management) mã nguồn mở cho Kubernetes. Nó cho phép bạn cài đặt, cập nhật và gỡ bỏ các ứng dụng trong Kubernetes chỉ bằng một vài lệnh (tương tự như apt hoặc dnf trên Linux) và nó giúp loại bỏ sự cần thiết phải viết các tệp triển khai thủ công.

5 best practice giúp đơn giản hóa việc quản lý Kubernetes - Ảnh 1.

Để cài đặt ứng dụng với Helm, tất nhiên, các Helm package (hoặc chart) phải tồn tại cho ứng dụng. Điều này làm cho Helm ít hữu ích hơn nếu bạn muốn triển khai một ứng dụng tùy chỉnh trong Kubernetes. Trong trường hợp đó, bạn sẽ phải tự tạo các chart - việc này không khó lắm, nhưng đòi hỏi một số chuyên môn.

Điều này có nghĩa là, nếu bạn muốn chạy một ứng dụng mã nguồn mở phổ biến, rất có thể Helm chart cho nó đã tồn tại và bạn có thể cài đặt nó bằng một vài lệnh.

2. Quản lý Kubernetes dễ dàng với Nhà cung cấp dịch vụ

Một phần lý do tại sao Kubernetes có thể khó sử dụng đến vậy là bạn phải quản lý một loạt các máy chủ - nếu bạn chọn chạy Kubernetes trên cơ sở hạ tầng tự quản lý. Một giải pháp dễ dàng hơn rất nhiều đó là bạn có thể sử dụng dịch vụ Kubernetes của nhà cung cấp AWS EKS, Azure AKS, Bizfly Kubernetes Engine. Các dịch vụ này tự động cung cấp và quản lý cơ sở hạ tầng cho bạn, vì vậy bạn không cần phải lo lắng về công việc đó. Bạn vẫn có thể phải thêm hoặc xóa các nút trừ khi bạn sử dụng tính năng autoscale. Bạn cũng dễ dàng quản lý phần mềm Kubernetes giúp thiết lập cụm dễ dàng hơn.

5 best practice giúp đơn giản hóa việc quản lý Kubernetes - Ảnh 2.

3. Sử dụng Kubernetes Node Autoscaling

Một lợi ích khác của hầu hết các dịch vụ Kubernetes được quản lý là chúng hỗ trợ autoscale node hoặc cluster tùy chọn. Điều đó có nghĩa là chúng có thể được định cấu hình để thêm hoặc xóa các node khỏi cluster của bạn một cách tự động dựa trên sự biến động của nhu cầu.

Khi bật tính năng này, bạn không cần phải tự thêm hoặc bớt các node. Bạn cũng không phải lo lắng về việc chi trả quá nhiều cho cơ sở hạ tầng do chạy các node không cần thiết.

4. Xác định nhiều namespace

Kubernetes cho phép bạn xác định nhiều namespace. Đây là môi trường ảo, do phần mềm xác định để phân tách các workload với nhau. Nếu bạn muốn chạy một tập hợp các vùng chứa và quản lý nó riêng biệt với một tập hợp khác, bạn có thể tạo một namespace cho mỗi nhóm vùng chứa.

Kubernetes không yêu cầu bạn sử dụng nhiều hơn một namespace. Nhưng chúng dễ thiết lập và đơn giản hóa việc quản lý workload vì bạn có thể xác định các quy tắc kiểm soát truy cập khác nhau, các yêu cầu dự phòng, v.v. trên cơ sở mỗi namespace.

5 best practice giúp đơn giản hóa việc quản lý Kubernetes - Ảnh 3.

5. Tránh nhiều cluster để giúp việc quản lý Kubernetes dễ dàng hơn

Mặc dù có nhiều namespace thường làm cho Kubernetes dễ làm việc hơn, nhưng việc chạy nhiều cluster trong cùng một control plane thì ngược lại. Kết nối mạng, lưu trữ và bảo mật trở nên khó khăn hơn đáng kể khi bạn có nhiều hơn một cluster trong hỗn hợp.

Điều này không có nghĩa là bạn không bao giờ nên chạy nhiều Kubernetes cluster. Có những trường hợp sử dụng mà làm như vậy có ý nghĩa, chẳng hạn như nếu bạn có nhiều trung tâm dữ liệu mà bạn muốn quản lý bằng cách sử dụng một lớp điều phối Kubernetes hoặc bạn có một mạng thiết bị cạnh rộng lớn mà bạn cần tổ chức thành một tập hợp các cluster riêng biệt dựa trên vị trí địa lý hoặc chức năng của thiết bị.

Nhưng đây là những trường hợp sử dụng nâng cao không áp dụng cho doanh nghiệp thông thường. Trừ khi bạn có nhu cầu cụ thể, rất có thể không có lý do chính đáng để thiết lập nhiều cluster. Thay vào đó, hãy sử dụng namespace để phân đoạn workload của bạn và giữ mọi thứ trong cùng một cụm vật lý.

Kubernetes có thể khó sử dụng - nếu bạn chọn làm mọi thứ theo cách khó. Tuy nhiên, có những phương pháp có thể đơn giản hóa việc thiết lập và quản lý Kubernetes. Trừ khi bạn có lý do để chọn cách tiếp cận khó hơn, hãy gắn bó với các công cụ và chiến lược đơn giản hơn, như sử dụng biểu đồ Helm hoặc tận dụng các dịch vụ Kubernetes được quản lý.

SHARE