API là gì? Những tính năng và tầm quan trọng của API

1106
01-11-2018
API là gì? Những tính năng và tầm quan trọng của API

Còn khá nhiều người vẫn chưa biết đến khái niệm API là gì? Cùng Bizfly Cloud tìm hiểu những thông tin chi tiết cũng như cần biết về API xem ngay tại bài viết này nhé. 

API là gì?

API được viết tắt là Application Programming Interface (giao diện lập trình cho ứng dụng). Có thể nói nói đây là một giao tiếp phần mềm dùng các ứng dụng khác nhau. API giúp cung cấp và truy xuất những hàm thường dùng để trao đổi dữ liệu các ứng dụng một cách đơn giản. Chính vì vậy việc dùng API sẽ giúp cho hiệu suất công việc cũng được nâng cao.

Tầm quan trọng của API

API là khớp nối giữa các thành phần của phần mềm. Trong một trường hợp có tính năng cần thiết phải cung cấp module cho phần mềm khác thì lúc đó bạn sẽ mở một API để người sở hữu của module có thể dễ dàng truy cập vào. 

Tầm quan trọng của API

Nếu một phần mềm gọi tới API, khi đó phần mềm này có thể cung cấp được dữ liệu đầu vào và cần đòi hỏi cả đầu ra từ API hoặc không. Trong các trường hợp, phần mềm gọi nếu muốn tiếp tục hoạt động thì nó cần phần mềm cung cấp thực hiện được những gì đã cam kết trước đó qua API. 

Trên thực tế có thể thấy, bạn hoàn toàn phải phụ thuộc vào Microsoft, bởi khi Microsoft đóng API thì tất cả những ứng dụng khác của bạn sẽ không được sử dụng nữa. 

>> Xem thêm: Vì sao nói API có ý nghĩa sống còn với cả thế giới điện toán?

Những tính năng nổi bật của API

  • API hoàn toàn sử dụng mã nguồn mở, hỗ trợ thông qua file XML, JSON.
  • API hỗ trợ đầy đủ các thành phần HTTP: URI, request/response headers, caching, versioning, content forma… Bạn có thể truy vấn trực tiếp thông qua các thành phần hoặc trên IIS.
  • Với web API dễ dàng hỗ trợ mô hình MVC thông qua: unit test, injection, ioc container, model binder, action result, filter, routing, controller. Hơn nữa, hỗ trợ RESTful đầy đủ các phương thức như: GET, POST, PUT, DELETE.
  • API hỗ trợ cực tốt cho những thiết bị hạn chế băng thông như Smartphone, Tablet...

API có những ưu điểm và nhược điểm gì?

Ưu điểm:

  • Sử dụng API cho phép trao đổi thông tin 2 chiều trong các giao dịch. Nhờ đó, các thông tin rất đáng tin cậy.
  • Là một công cụ mã nguồn mở, nên cho phép các chương trình kết nối mọi lúc nhờ vào Internet.
  • Hỗ trợ đầy đủ chức năng: GET, POST, PUT, DELETE.
  • Cung cấp trải nghiệm thân thiện, dễ dàng với người dùng. 
  • Cấu hình đơn giản khi so sánh với WCF
  • Có khả năng trình diễn cao.

Nhược điểm: 

  • Tốn nhiều chi phí để vận hành, phát triển và chỉnh sửa.
  • Bạn cần có 1 kiến thức chuyên sâu để ứng dụng API.
  • Có thể gặp vấn đề bảo mật khi chẳng may bị tấn công hệ thống. 

API có thể ứng dụng vào đâu?

Web API: Được sử dụng phổ biến trong hệ thống website. Web API cho phép website kết nối, thu thập, cập nhật dữ liệu từ một bên thứ ba. 

Ứng dụng Web API trong hệ thống website

Ví dụ: Bạn có thể xây dựng chức năng login thông qua Gmail, Facebook, Github... bất kể MXH nào cho phép. Website sẽ gọi đến API của họ để cho phép người dùng trùy cập vào trang.

API trên Hệ điều hành: Khái niệm này đã có trước cả Web API, Microsoft giúp cung cấp các hệ điều hành Windows. Với những tài liệu về API là đặc tả các hàm, phương thức, lời gọi hàm cũng như các giao thức kết nối cho lập trình viên. 

Nhờ đó, lập trình viên có thể tạo ra những phần mềm cho phép tương tác trực tiếp với hệ điều hành.

Các API của thư viện phần mềm hoặc framework: API sao chép lại các hành động hay quy định của 1 thư viện cung cấp. Mỗi API có nhiều cách vận hành khác nhau và nó giúp kết nối tới thư viện, kể cả đó là một ngữ ngữ khác với chương trình đang chạy. 

Ví dụ: Bạn có thể sử dụng Python để yêu cầu một thư viện tạo file Excel được viết bằng C++

>> Có thể bạn quan tâm: 11 bí kíp giúp bạn thiết kế API Chỉnh chu và chuyên nghiệp hơn

Phương pháp bảo mật hệ thống thông tin trong API 

  • Kiểm tra thẩm quyền người dùng và xác thực ứng dụng: Không những xác thực người dùng cuối mà cần phải xác thực ứng dụng. 
  • Không chia sẻ thông tin: Người dùng không chia sẻ dữ liệu cá nhân với server. Đồng thời, server cũng không truy xuất toàn bộ dữ liệu hiện hành. Thay vào đó, mỗi lần xác thực chỉ chuyển gói dữ liệu cần thiết. 
  • Mã hóa dữ liệu truyền đi: Sử dụng chứng chỉ SSL để mã hóa các dữ liệu truy xuất.
  • Không nên dùng mật khẩu cố định hoặc nhúng: Không nên dùng những mật khẩu đơn giản hoặc dựa theo thông tin ID và mật khẩu được lưu cục bộ trên ứng dụng di động.  

Danh sách API miễn phí cho nhà phát triển

Dog API: API Dog được sử dụng miễn phí, giúp cung cấp những endpoints và những hình ảnh hay những dữ liệu về loài chó. Dog API hỗ trợ Cors nên bạn có thể sử dụng trực tiếp từ ứng dụng Front-end.

Petfinder: Đây là 1 API dành cho nhận nuôi thú cưng, đồng thời chúng cung cấp các dữ liệu thông tin đầy đủ và yêu cầu xác thực bằng OAuth để truy cập vào dữ liệu.

Shibe.online: Cung cấp URL cho hình ảnh của những chú chó làm dữ liệu cần thiết. Hay nói một cách khác Shinbe.online dùng các chuỗi truy vấn lấy dữ liệu API. 

Anime News Network API: Trả dữ liệu ở những định dạng khác nhau như HTML và XML. Trong trường hợp bạn cần thao tác và hiển thị thì phải chuyển từ XML sang dạng JSON. 

Jikan: Có 1 Rest API giúp hỗ trợ Cors và được tạo cho những nền tảng khác nhau như Python, Ruby và JavaScript. 

JSONPlaceholder: Giúp cung cấp một API với mục đích hỗ trợ Cors, những endpoints giúp cung cấp những dữ liệu tải sẵn. 

Requires: Cung cấp 1 API để bạn có thể dễ dàng xây dựng cho giao diện người dùng. Các Endpoints có thể dùng được cho tất cả các thao tác HTTP được sử dụng để nhận với thao tác đến người dùng fake. 

>> Có thể bạn quan tâm: 11 bí kíp giúp bạn thiết kế API Chỉnh chu và chuyên nghiệp hơn

TAGS: API
SHARE
Hỗ trợ kỹ thuật
Kinh doanh, CSKH