Cách tạo Database trong MySQL đơn giản nhất

Anh Tuấn
1183
24-06-2021
Cách tạo Database trong MySQL đơn giản nhất

Trong bài viết hôm nay, BizFly Cloud sẽ cùng các bạn tìm hiểu chi tiết hơn về Database, đồng thời hướng dẫn cách tạo Database trong MySQL đơn giản nhất mà bất kỳ ai cũng có thể làm được.

Nếu đã hiểu rõ về Database và hệ quản trị cơ sở dữ liệu, bạn có thể đến thẳng phần hướng dẫn cài đặt chi tiết phía dưới để thực hiện. 

Đại cương về Database

Cơ sở dữ liệu (Database): thuật ngữ này dùng để mô tả tập hợp các dữ liệu và những dữ liệu này được lưu trữ trên hệ thống máy tính một cách khoa học để có thể truy cập nhanh chóng khi cần thiết. Đối với những cơ sở dữ liệu lớn hoặc phức tạp, sẽ sử dụng kỹ thuật thiết kế và mô hình khác nhau.

Để quản lý các cơ sở dữ liệu, sẽ có một phần mềm gọi là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System-DBMS). Phần mềm này có chức năng tương tác với người dùng cuối, thu thập và phân tích dữ liệu để phục vụ cho mục đích quản trị cơ sở dữ liệu một cách tối ưu nhất. Như vậy, hệ thống cơ sở dữ liệu là tập hợp các cơ sở dữ liệu, DBMS và các ứng dụng có liên quan. Và có thể hiểu khi nói đến cơ sở dữ liệu cũng cũng là nói đến bất kỳ DBMS, hệ thống các cơ sở dữ liệu hoặc ứng dụng có liên kết với cơ sở dữ liệu.

DBMS cho phép quản lý dữ liệu bằng nhiều cách và phân loại dữ liệu theo 4 nhóm chức năng chính:

Định nghĩa dữ liệu: Tạo, thay đổi và xóa bỏ các định nghĩa nhằm xác định cách tổ chức dữ liệu.

Cập nhật: Có thể sửa đổi, chèn thêm hay xóa các dữ liệu.

Truy xuất: Cho phép truy vấn thông tin để sử dụng trực tiếp hoặc xử lý bởi ứng dụng của bên thứ ba. Dữ liệu được truy xuất ra có thể ở dạng cơ bản giống như lúc được lưu trữ hoặc khác hơn so với dữ liệu gốc bằng cách thêm bớt dữ liệu mới vào dữ liệu gốc.

Quản trị: Thực hiện các chức năng giám sát, bảo mật dữ liệu, giám sát người dùng, duy trì tính toàn viện của dữ liệu và có thể khôi phục thông tin trong trường hợp hệ thống gặp sự cố không mong muốn.

Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu

tạo database trong mysql

Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu là nơi người dùng có thể tạo, sao lưu, truy cập, kiểm soát... dữ liệu.

Có thể định nghĩa DBSM như sau: DBSM là một hệ thống các phần mềm mà thông qua đó người sử dụng có thể kiểm soát, truy cập, tạo, sao lưu,...đối với cơ sở dữ liệu.

Mỗi hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu có thể cung cấp nhiều chức năng khác nhau, nhưng những chức năng cơ bản nhất phải có đó là lưu trữ, truy xuất và cập nhật dữ liệu

Có thể liệt kê các chức năng của hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu như dưới đây:

  • Giúp người dùng có thể sao lưu, truy vấn và cập nhật dữ liệu
  • Truy xuất danh mục người dùng
  • Hỗ trợ transactions và concurrency
  • Phục hồi cơ sở dữ liệu khi gặp sự cố
  • Cho phép ủy quyền truy cập và cập nhật cơ sở dữ liệu
  • Có thể truy cập từ xa

Một hệ thống cơ sở dữ liệu sẽ có các tham số cấu hình điều chỉnh động và tĩnh, cụ thể như: Dung lượng bộ nhớ tối đa mà cơ sở dữ liệu có thể dùng trên máy chủ. Ngày nay, mục tiêu quản trị tự động đóng vai trò quan trọng và được xem là xu hướng của DBMS.

Các tính năng khác của DBMS

Ngoài những tính năng chính như ở trên, DBMS còn có thể được tích hợp thêm các tính năng khác bao gồm:

  • Nhật ký cơ sở dữ liệu: Lưu trữ lịch sử làm việc với cơ sở dữ liệu.
  • Chức năng đồ họa: Để xây dựng đồ thị, biểu đồ, được sử dụng để trình bày hệ thống dữ liệu một cách sinh động và trực quan.
  • Tối ưu hóa truy vấn: giúp người sử dụng lựa chọn được gói truy vấn hiệu quả nhất bằng cách tối ưu hóa hoạt động truy vấn.

Cách tạo Database trong  MySQL

tạo database trong mysql

Có 3 cách thông dụng để tạo Database trong MySQL bằng lệnh CREATE DATABASE.

1. Sử dụng lệnh CREATE để tạo Database trong MySQL

Một trong những cách thức tạo cơ sở dữ liệu trong MySQL phổ biến nhất đó chính là sử dụng lệnh CREATE. Để dùng lệnh CREATE, các bạn sử dụng cú pháp sau:

CREATE DATABASE <TÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU>;

VD: Để tạo cơ sở dữ liệu để quản lý “sinh viên” trong trường, bạn hãy thực hiện như sau:

CREATE DATABASE sinhvien;

MySQL sẽ tạo ra một hệ thống cơ sở dữ liệu có tên “sinh viên”

Một số điểm lưu ý khi dùng lệnh CREATE:

  • Không viết hoa đối với tên cơ sở dữ liệu;
  • Khi kết thúc lệnh trong MySQL phải sử dụng dấu chấm phẩy “;”;
  • Trường hợp quên dấu, bạn có thể thêm dấu chấm phẩy “;” vào câu lệnh của dòng tiếp theo.

2. Tạo Database trong MySQL bằng cách sử dụng Character set và Collation

Nếu bạn muốn nhập kiểu ký tự vào Database thì Character set và Collation có thể giúp bạn làm điều đó. Tuy nhiên, bạn cần chú ý nếu muốn nhập bằng tiếng Việt thì phải chọn UTFE-8 ở trong Character set. Sau đây là dòng cú pháp để tạo Database trong MySQL:

CREATE DATABASE [database_name] character set [CHAR_SET] collate [COLLATION];

Ví dụ: Bạn muốn tạo Database “sinhvien”

CREATE DATABASE sinhvien character set UTF8 collate utf8_vietnamese_ci;

Có 2 bộ ký tự UTF-8 được MySQL hỗ trợ, đó là UTF8 và UTF8MB4. 

UTF8 chứa các ký tự từ BMP (Basic Multilingual Plane - tạm dịch: mặt phẳng đa ngôn ngữ cơ bản) là tập hợp con có từ 1 đến 3 byte của các ký tự UTF8. Trong khi UTF8MB4  bao gồm các ký tự 4 byte và những siêu ký tự của BMP.

Nếu muốn dùng UTF8MB4 thì trình điều khiển được khuyến cáo sử dụng là jdbc của MySQL phiên bản 5.1.18 và 5.5.3 trở lên.

tạo database trong mýql.

Sử dụng bộ ký tự UTF-8

3. Sử dụng từ khóa IF NOT EXISTS để tạo Database trong MySQL 

tạo database trong mysql

Tạo database sử dụng từ khóa IF NOT EXISTS

Thêm một cách tạo cơ sở dữ liệu trong MySQL khá đơn giản đó là sử dụng từ khóa IF NOT EXISTS, với cú pháp thực hiện như sau:

CREATE DATABASE IF NOT EXISTS [database_name];

Ví dụ: Cách tạo cơ sở dữ liệu có tên “sinhvien”, hệ thống sẽ hiển thị :

    CREATE DATABASE sinhvien;

    CREATE DATABASE IF NOT EXISTS sinhvien;

Vừa rồi BizFly Cloud đã giới thiệu một số nội dung về cơ sở dữ liệu và cách tạo database trong MySQL. Hãy thử làm theo những cách trên để tự tạo cho mình những cơ sở dữ liệu phục vụ cho công việc của bản thân các bạn nhé.

Theo BizFly Cloud


SHARE
Hỗ trợ kỹ thuật
Kinh doanh, CSKH