Hướng dẫn sử dụng Redis

790
22-03-2019
Hướng dẫn sử dụng Redis

Hướng dẫn sử dụng Redis cho  người mới bắt đầu. Dưới đâyBizfly Cloud sẽ đưa ra một số câu lệnh phổ biến trong Redis ngay tại bài viết này. 

Một số câu lệnh phổ biến trong Redis 

Redis cung cấp CLI cho người dùng với đầy đủ câu lệnh cần thiết

Một số câu lệnh cơ bản cần biết để có thể sử dụng Redis một cách dễ dàng:

+ auth: xác thực

Hướng dẫn sử dụng Redis - Ảnh 1.

+ ping: kiểm tra kết nối

Hướng dẫn sử dụng Redis - Ảnh 2.

+ monitor: theo dõi mọi command được chạy trên redis server

+ memory stats: trả về tình trạng sử dụng RAM của server

+ flushall: xóa toàn bộ key của toàn bộ database đang tồn tại

+ info: hiển thị toàn bộ thông tin và trạng thái của server

Các câu lệnh phổ biến thao tác với data:

+ Key:

1

DEL key

Xóa key nếu nó tồn tại

2

EXISTS key

Kiểm tra key có tồn tại không

3

EXPIRE key n

Đặt expire time cho key sau n giây

4

KEYS pattern

Tìm các key theo pattern

5

PERSIST key

Xóa expire time của key

6

TTL key

Lấy thời gian sống của key (giây)

7

RENAME key newkey

Đổi tên key sang newkey, nếu newkey đã tồn tại giá trị của nó sẽ bị ghi đè bởi giá trị của key

8

RENAMENX key newkey

Đổi tên key sang newkey nếu newkey chưa tồn tại

9

TYPE key

Lấy loại dữ liệu được lưu trữ bởi key

+ Strings:

1

SET key value

Đặt giá trị value cho key

2

GET key

Lấy giá trị lưu trữ bởi key

3

GETRANGE key start end

Lấy giá trị lưu trữ bởi key từ (start) đến (end)

4

GETSET key value

Lấy ra giá trị cũ và đặt giá trị mới cho key

5

MGET key1 key2 ..

Lấy giá trị của nhiều key theo thứ tự

6

SETEX key seconds value

Đặt giá trị và thời gian expire cho key

7

SETNX key value

Đặt giá trị cho key nếu key chưa tồn tại

8

RENAMENX key newkey

Đổi tên key sang newkey nếu newkey chưa tồn tại

9

STRLEN key

Lấy độ dài giá trị lưu trữ bởi key

9

APPEND key value

Thêm vào sau giá trị lưu trữ bởi key là value

10

INCR key

Tăng giá trị lưu trữ của key (số nguyên) 1 đơn vị

11

INCRBY key n

Tăng giá trị lưu trữ của key (số nguyên) n đơn vị

12

DECR key

Giảm giá trị lưu trữ của key (số nguyên) 1 đơn vị

11

DECRBY key n

Giảm giá trị lưu trữ của key (số nguyên) n đơn vị

+ Hashes:

1

HSET key field value

Đặt giá trị cho field là value trong hash

2

HGET key field

Lấy giá trị của field trong hash

3

HDEL key field1 field2 ...

xóa field1, field2 ... trong hash

4

HEXISTS key field

Kiểm tra file có tồn tại trong hash không

5

HGETALL key

Lấy tất cả các field và value của nó trong hash

6

HINCRBY key field n

Tăng giá trị của field (số nguyên) lên n đơn vị

7

HDECRBY key field n

Giảm giá trị của field (số nguyên) lên n đơn vị

8

HINCRBYFLOAT key field f

Tăng giá trị của field (số thực) lên f

9

HDECRBYFLOAT key field n

Giảm giá trị của field (số thực) f

10

HKEYS key

Lấy tất cả các field của hash

11

HVALS key

Lấy tất cả các value của hash

12

HLEN key

Lấy số lượng field của hash

13

HMSET key field1 value1 field2 value2 ...

Đặt giá trị cho các field1 giá trị value1 field2 giá trị value2 ...

14

HMGET key field1 field2 ...

Lấy giá trị của các field1 field2 ...

+ Lists:

1

LINDEX key index

Lấy giá trị từ danh sách (list) ở vị trí index (index bắt đầu từ 0)

2

LLEN key

Lấy số lượng phần tử trong danh sách

3

LPOP key

Lấy phần tử ở đầu danh sách

4

LPUSH key value1 value2 ...

Thêm value1 value2... vào đầu danh sách

5

LRANGE key start stop

Lấy các phần tử trong list từ vị trí start đến vị trí stop

6

LSET key index value

Đặt lại giá trị tại index bằng value

7

RPOP key

Lấy giá trị ở cuối danh sách

8

RPUSH key value1 value2 ...

Thêm phần tử value1 value2 ... vào cuối danh sách

9

LINSERT key BEFORE value1 value2

Thêm phần tử value2 vào trước phần tử value1 trong danh sách

10

LINSERT key AFTER value1 value2

Thêm phần tử value2 vào sau phần tử value1 trong danh sách

+ Sets:

1

SADD key value1 value2 ..

Thêm các giá trị value1 value2 ... vào tập hợp

2

SCARD key

Lấy số lượng phần tử trong tập hợp

3

SMEMBERS key

Lấy các phần tử trong tập hợp

4

SPOP key

Xóa bỏ ngẫu nhiên một phần tử trong tập hợp và trả về giá trị phần tử đó

+ Sorted Sets:

1

ZADD key score1 value1 score2 value2 ..

Thêm các phần tử value1 value2 vào sorted set với độ ưu tiên tương ứng là score1 và score2

2

SCARD key

Lấy số lượng phần tử trong sorted set

3

ZRANGE key start stop

Lấy các phần tử trong tập hợp từ start đến stop

4

ZRANGE key start stop WITHSCORES

Lấy các phần tử trong tập hợp từ start đến stop kèm theo giá trị score của chúng

5

ZSCORE key member

Lấy giá trị score của member

6

ZRANK key member

Lấy vị trí của member trong sorted set

7

ZCOUNT key score1 score2

Đếm số member có score tương ứng trong đoạn score1 đến score2

Xem thêm toàn bộ câu lệnh của Redis tại: https://redis.io/commands

Theo Bizfly Cloud chia sẻ

TAGS: Redis
SHARE