ICANN là gì? Tìm hiểu nhiệm vụ và hoạt động của ICANN
ICANN (Internet Corporation for Assigned Names and Numbers) dịch theo nghĩa tiếng Anh là tập đoàn internet cấp số và tên miền.
ICANN (Internet Corporation for Assigned Names and Numbers) dịch theo nghĩa tiếng Anh là tập đoàn internet cấp số và tên miền.
Junk Mail hay thư rác là một thư từ chuyên dùng cho công việc truyền tải thông tin (chủ yếu là các quảng cáo có liên quan đến thứ mà người dùng tương tác). Junk Mail cũng có thể bao gồm các loại thư từ nguy hiểm có chứa virus hay những nội dung nguy hiểm.
Newsletter là một Email có chứa tin tức, nội dung cập nhật về một chủ đề cụ thể mà người dùng đã đăng ký trước đó được gửi định kỳ bởi một doanh nghiệp hoặc cá nhân. Newsletter chú trọng hơn vào việc giúp cho người nhận cảm thấy thú vị và yêu thích khi nhìn thấy các bản tin quảng cáo.
Localhost được ghép bởi hai từ Local (máy tính) và Host (máy chủ). Đây là một máy chủ hoạt động trên máy tính cá nhân. Mục đích sử dụng của Localhost là truy cập vào các dịch vụ mạng đang được vận hành trên máy tính thông qua cổng mạng loopback.
NPM (Node Package Manager) là công cụ có khả năng tạo và quản lý các thư viện lập trình Javascript cho Node.js với mục đích hỗ trợ cho từng bản phát triển của Node. NPM ra đời với khả năng giải quyết các vấn đề trong việc quản lý các package và phiên bản của chúng.
CVE, viết tắt của Common Vulnerabilities and Exposures, là một danh sách các lỗi bảo mật máy tính công khai. Nhắc tới CVE, tức là đang nhắc đến một lỗ hổng bảo mật đã được gán một số CVE ID.
Fedora là một hệ điều hành nổi tiếng và được cung cấp một cách hoàn toàn miễn phí với các bản phân phối của nền tảng Linux bên cạnh những hệ điều hành khác như Ubuntu, CentOS,... Fedora vẫn luôn được cập nhật một cách đều đặn trong 14 năm kể từ lần giới thiệu đầu tiên nên nó vẫn là sự lựa chọn tối ưu của nhiều lập trình.
Mã hoá RSA là một hệ mã hoá bất đối xứng hay một thuật toán có phạm vi ứng dụng vô cùng phổ biến và rộng rãi. RSA có vai trò như một mã hóa công khai có thể chia sẻ được và được sử dụng nhiều trong công tác mã hoá và thiết lập chữ ký điện tử.
OSPF (Open Shortest Path First) là một giao thức định tuyến nội dựa trên thuật toán link state routing được sử dụng trong một hệ thống mạng hay một khu vực xác định. Mỗi bộ định tuyến của OSPF sẽ chứa thông tin của tất cả các tên miền để có thể dựa vào đó và xác định được quãng đường đi ngắn nhất.
Loopback là một dạng tín hiệu hiệu kiểm tra sẽ được gửi đến một trang mạng đích với chức năng chẩn đoán vấn đề. Hệ thống sẽ trả lại kết quả cho người khởi tạo ngay sau khi nhận tín hiệu. Ở Loopback, mọi vấn đề được tìm thấy ở vòng lặp đều được phát hiện.